I.REST

REST

1.Khái niệm.
- Là một tập những hướng dẫn và nguyên lý được áp dụng cho kiến trúc trên mạng.
- Là phong cách kiến trúc trên mạng hệ thống được thiết kế.
- Có giao thức,thành phần dữ liệu,hyperlinks,và client như là một phần của hệ thống.
- Ví dụ WWW là kiến trúc REST điển hình.
- Có giao thức,thành phần dữ liệu,hyperlinks,và client như là một phần của hệ thống.
- Ví dụ WWW là kiến trúc REST điển hình.
2.Đặc điểm.
- Là client-server:client gửi request lên server ,server trả kết quả về cho client- Stateless: Client gửi toàn bộ thông tin lên server để server có thể nhận biết client là ai để trả về toàn bộ thông tin cần thiết. Sau khi xử lý xong, server sẽ quên ngay lập tức.
- Client có thể giữ lại thông tin mà server trả về,giúp cho ứng dụng nhẹ và chạy mượt hơn.
- Code on demand: Server sẽ chuyển code về client.
- Có phân tầng.
- Client có thể giữ lại thông tin mà server trả về,giúp cho ứng dụng nhẹ và chạy mượt hơn.
- Code on demand: Server sẽ chuyển code về client.
- Có phân tầng.
II.RESTfull Webservice
1.Đặc điểm
- Dưa trên kiến trúc của REST- Truy vấn sử dụng HTTP.
- Nền tảng và ngôn ngữ độc lập
- Nhẹ hơn so với sử dụng SOAP.
- Sử dụng Uniform Resource để gửi dữ liệu, Client gửi thông tin lên server thông qua HTTP request và server trả kết quả về dựa trên HTTP response.Thông tin trả về có thể là JSON,XML..
2.Các phương thức của HTTP
- POST:gửi thông tin lên server.
- GET:lấy thông tin từ server về.
- PUT: cập nhật thông tin.
- DELETE:xóa thông tin trên server.
- GET:lấy thông tin từ server về.
- PUT: cập nhật thông tin.
- DELETE:xóa thông tin trên server.
3.Bộ thư viện JAX-RS
- Là bộ thư viện chính thông trong Java EE ,xây dựng dựa trên annotation.- Nguồn có 2 dạng:
+ Root resource class.
+ Sub resource.
Nhận xét:
- RESTfull Webservice đang được sử dụng thay thế cho SOAP nhờ vào những ưu điểm của nó mang lại trong việc xây dựng ứng dụng
- Nó giúp cho ứng dụng nhẹ và chạy mượt hơn.
- Nó giúp cho ứng dụng nhẹ và chạy mượt hơn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét